• 1
  • 2
  • 3
Đại hội thi đua
Góp ý dự thảo văn bản pháp luật
Ý kiến nhân dân về các danh hiệu
Phần mềm quản lý thi đua khen thưởng
Ngọn Hải Đăng
Xây dựng nông thôn mới
Thống kê truy cập
Đang online: 67
Hôm nay: 70
Hôm qua: 153
Tất cả: 784,208
- CẤP TỈNH

Hình thức khen thưởng

(21/12/2017)
I. Thủ tục tặng Bằng khen cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện: 
Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. 
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung tỉnh. 
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ: 
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp (nếu nộp trực tiếp). 
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại theo quy định (nếu nộp trực tiếp). Nếu hồ sơ không nộp trực tiếp mà gửi qua đường bưu điện thì gửi công văn trả lời, trả lại hoặc yêu cầu bổ sung theo quy định. 
Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưởng tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khen thưởng và dự thảo Quyết định trình UBND tỉnh. Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ nội dung theo quy định thì Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản để cơ quan, đơn vị hoàn thiện hồ sơ đầy đủ. Sau khi hoàn thiện hồ sơ, đơn vị trình khen gửi về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh. 
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật) Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thông báo đến các đơn vị trình khen biết. 
Bước 5. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Thi đua - Khen thưởng tiếp nhận thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và thực hiện thủ tục rút tiền khen thưởng từ kho bạc nhà nước. 
Bước 6. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung tỉnh .  
Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả kết quả cho người đến nhận sau khi tiếp nhận kết quả từ Ban Thi đua - Khen thưởng. 
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: 
Buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30 (từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết). 
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 
a) Thành phần hồ sơ: 
- Tờ trình kèm theo danh sách tập thể, cá nhân của đơn vị đề nghị khen thưởng; 
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng; 
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị đề nghị khen thưởng; 
- Quyết định công nhận sáng kiến của Hội đồng khoa học sáng kiến cấp cơ sở trong 02 năm gần nhất; 
- Danh sách cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong 02 năm gần nhất của cơ quan, đơn vị, địa phương (có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị). 
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính) 
4. Thời hạn giải quyết:  
- Thời gian giải quyết tại Ban Thi đua - Khen thưởng: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; 
- Thời gian giải quyết tại UBND tỉnh: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận Tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng. 
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.  
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ. 
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh. 
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 
- Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh và công văn trả lời (nếu có). 
- Bằng khen, tiền thưởng. 
8. Lệ phí: Không 
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 
- Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Bằng khen thành tích thường xuyên (đối với tập thể) theo mẫu số 01 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. 
- Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Bằng khen thành tích thường xuyên (đối với cá nhân) theo mẫu số 02 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. 
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:  
Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng. 
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 
- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; 
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; 
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; 
- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; 
- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; 
- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013; 
- Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế về Quản lý công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
 
II. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen cấp tỉnh theo đợt hoặc chuyên đề 
1. Trình tự thực hiện: 
Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. 
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung tỉnh. 
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ: 
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp (nếu nộp trực tiếp). 
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại theo quy định (nếu nộp trực tiếp). Nếu hồ sơ không nộp trực tiếp mà gửi qua đường bưu điện thì gửi công văn trả lời, trả lại hoặc yêu cầu bổ sung theo quy định. 
Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưởng tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khen thưởng và dự thảo Quyết định trình UBND tỉnh. Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ nội dung theo quy định thì Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản để cơ quan, đơn vị hoàn thiện hồ sơ đầy đủ. Sau khi hoàn thiện hồ sơ, đơn vị trình khen gửi về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh. 
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật) Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thông báo đến các đơn vị trình khen biết. 
Bước 5. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Thi đua - Khen thưởng tiếp nhận thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và thực hiện thủ tục rút tiền khen thưởng từ kho bạc nhà nước. 
Bước 6. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung tỉnh. Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả kết quả cho người đến nhận sau khi tiếp nhận kết quả từ Ban Thi đua - Khen thưởng.  
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: 
Buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30 (từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết). 
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 
a) Thành phần hồ sơ: 
- Tờ trình kèm theo danh sách tập thể, cá nhân của đơn vị đề nghị khen thưởng; 
- Báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng; 
- Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị đề nghị khen thưởng; 
- Văn bản chỉ đạo của cấp trên, kế hoạch phát động phong trào thi đua. 
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính) 
4. Thời hạn giải quyết:  
- Thời gian giải quyết tại Ban Thi đua - Khen thưởng: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; 
- Thời gian giải quyết tại UBND tỉnh: 04 ngày làm việc kể từ khi nhận Tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng. 
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. 
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ. 
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh. 
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 
- Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh và công văn trả lời (nếu có); 
- Bằng khen, tiền thưởng. 
8. Lệ phí: Không 
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Bằng khen thành tích theo đợt hoặc chuyên đề (đối với tập thể và cá nhân) theo mẫu số 07 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. 
10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng. 
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 
- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; 
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; 
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; 
- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; 
- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; 
- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013; 
- Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế về Quản lý công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
 
III. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen cấp tỉnh về thành tích đột xuất
1. Trình tự thực hiện: 
Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. 
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung tỉnh. 
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ: 
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp (nếu nộp trực tiếp). 
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại theo quy định (nếu nộp trực tiếp). Nếu hồ sơ không nộp trực tiếp mà gửi qua đường bưu điện thì gửi công văn trả lời, trả lại hoặc yêu cầu bổ sung theo quy định. 
Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưởng tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khen thưởng và dự thảo Quyết định trình UBND tỉnh. Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ nội dung theo quy định thì Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản để cơ quan, đơn vị hoàn thiện hồ sơ đầy đủ. Sau khi hoàn thiện hồ sơ, đơn vị trình khen gửi về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh. 
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật) Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thông báo đến các đơn vị trình khen biết. 
Bước 5. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Thi đua - Khen thưởng tiếp nhận thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và thực hiện thủ tục rút tiền khen thưởng từ kho bạc nhà nước. 
Bước 6. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh. 
Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả kết quả cho người đến nhận sau khi tiếp nhận kết quả từ Ban Thi đua - Khen thưởng.  
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
Buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30 (từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết). 
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì.  
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 
a) Thành phần hồ sơ: 
- Tờ trình kèm theo danh sách tập thể, cá nhân của đơn vị đề nghị khen thưởng; 
- Báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng; 
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị đề nghị khen thưởng. 
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính) 
4. Thời hạn giải quyết:  
- Thời gian giải quyết tại Ban Thi đua - Khen thưởng: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; 
- Thời gian giải quyết tại UBND tỉnh: 02 ngày làm việc kể từ khi nhận Tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng. 
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. 
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ. 
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh. 
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 
- Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh và công văn trả lời (nếu có); 
- Bằng khen, tiền thưởng. 
8. Lệ phí: Không 
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Bằng khen thành tích đột xuất (đối với tập thể và cá nhân) theo mẫu số 06 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. 
10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:  
Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng. 
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 
- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; 
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; 
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; 
- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; 
- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; 
- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013; 
- Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế về Quản lý công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
 
IV. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen cấp tỉnh về thành tích đối ngoại
1. Trình tự thực hiện: 
Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. 
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung tỉnh. 
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ: 
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp (nếu nộp trực tiếp). 
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại theo quy định (nếu nộp trực tiếp). Nếu hồ sơ không nộp trực tiếp mà gửi qua đường bưu điện thì gửi công văn trả lời, trả lại hoặc yêu cầu bổ sung theo quy định. 
Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưởng tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khen thưởng và dự thảo Quyết định trình UBND tỉnh. Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ nội dung theo quy định thì Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản để cơ quan, đơn vị hoàn thiện hồ sơ đầy đủ. Sau khi hoàn thiện hồ sơ, đơn vị trình khen gửi về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh. 
Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật) Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thông báo đến các đơn vị trình khen biết. 
Bước 5. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Thi đua - Khen thưởng tiếp nhận thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và thực hiện thủ tục rút tiền khen thưởng từ kho bạc nhà nước. 
Bước 6. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh. Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả kết quả cho người đến nhận sau khi tiếp nhận kết quả từ Ban Thi đua - Khen thưởng.  
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: 
Buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30 (từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết). 
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì.  
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 
a) Thành phần hồ sơ: 
-Tờ trình kèm theo danh sách tập thể, cá nhân của đơn vị đề nghị khen thưởng; 
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng; 
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị đề nghị khen thưởng. 
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính) 
4. Thời hạn giải quyết: 
- Thời gian giải quyết tại Ban Thi đua - Khen thưởng: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; 
- Thời gian giải quyết tại UBND tỉnh: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận Tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng. 
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. 
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ. 
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh. 
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 
- Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh và công văn trả lời (nếu có). 
- Bằng khen, tiền thưởng. 
8. Lệ phí: Không 
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 
- Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Bằng khen thành tích đối ngoại đối với tập thể theo mẫu số 08 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
- Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Bằng khen thành tích đối ngoại đối với cá nhân theo mẫu số 09 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. 
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng. 
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 
- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; 
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; 
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; 
- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; 
- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; 
- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013; 
- Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế về Quản lý công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 
 
CÁC TIN KHÁC
Danh hiệu thi đua 21/12/2017
1

Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Tin mới
Liên kết website